Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
thi vào lớp 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phạm Lê Minh Nhựt (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:56' 13-01-2010
Dung lượng: 715.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: st
Người gửi: Phạm Lê Minh Nhựt (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:56' 13-01-2010
Dung lượng: 715.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Lesson 1: USE OF TENSES ( Sử dụng thì )
I./ Present : Hiện Tại
1./ The present simple tense : thì hiện tại đơn .
S + V(inf) or V(s /es)
a,/ Usage (Cách dùng )
- We use the present simple to talk about repeated actions or habits.
(Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để nói về những hành động lặp đi lặp lại hoặc những thói quen ).
Eg : Most evenings my parent stay at home and watch T.V
He always goes to school at 6 o’clock.
- We use the present simple to talk about situations which are permanent (continuing for a long time).
Chúng ta sử dụng hiện tại đơn để nói về những tình huống cố định lâu dài ( tiếp tục trong thời gian dài).
Eg : she lives in HaNoi .
-We use the present simple to talk about general truths.
(Chúng ta sử dụng hiện tại đơn để nói về những sự thật hiển nhiên )
- Eg : yellow leaves fall in the autumn.
b,/ Form (Hình thức) :
Subject ( chủ ngữ) Verb ( động từ )
The 3nd singular persons, the singular subjects.
( ngôi thứ 3 số ít, chủ ngữ số ít )
He, she, Nam, my father, his friend...
The other persons , the plural subjects
( các ngôi khác, chủ ngữ số nhiều )
I, we, you, they, his parents, Nam and Kha...
V(s /es)
V(inf)
Note :
1./ V(es) is used in the following case: động từ thêm es được dùng trong trường hợp sau when the verb ends in ( khi động từ tận cùng là): O , S( sh ), X, Z, CH, Y.
2./ some adverbs which are often used in the present simple :một số trạng từ thường sử dụng ở
hiện tại đơn.
Always( luôn luôn), often( thường),
usually/ generally( thường thường),
frequently( thường xuyên),
sometimes / occasionally / now and then ( đôi khi, thỉnh thỏang),
every( mọi, mỗi),
seldom / rarely (it1khi, hiếm khi)
Once, twice, three times a day ( a week, a month...)
Một, hai, hoặc ba lần trong 1 ngày, 1 tuần hoặc 1 tháng.....
2./The Present Continuous : Thi hiện tại tiếp diễn .
S + is/ are/ am + V.ing
We use the present continuous in the following cases : Chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong một số trường hợp sau .
a./ For an action happening at the moment of speaking : Một hành động diễn ra tại thời điểm
ta đang nói.
Eg : I’m teaching English now.
b./For an action happening around the present : Một hành động diễn ra xung quanh hiện tại.
Eg: 1.Robert is on holiday this week. He is staying his family.
2. Your children are growing up quickly.
c./ For a planned action in the near future: Một hành động đã có kế họach trong tương lai gần.
Eg : I’m meeting peter tonight.
d./ With always : very often ( rất thường xuyên ), too often, anger ( sự giận dữ), irritation ( sự phàn nàn ).
Eg: He is always losing his keys.
My sister is always using my things.
some adverds are used in the present continuous: Một vài động từ thường dùng ở thì hiện
tại tiếp diễn
At present ( hiện tại ),at the moment, now ( ngay lúc này, bây giờ), at the time ( lúc này ).
3./ The Present Perfect: Thì hiện tại hoàn thành .
S + ha s/have + V(3/ ed).
a. To talk about the something that started in the past and continues up to the present : Nói về điều gì đó mà đã bắt đầu, xa ûy ra trong qúa khứ và còn tiếp tục cho đến hiện tại
- She has worked in London for six months ( she still works there now ).
b. To talk about action happening at an unspecified time in the past: Nói về điều đang diễn ra
tại một thời điểm không xác định rõ ràng qúa khứ.
- They have moved to the new apartment.
c. To talk about the result of a past action connecting to the present : Nói về kết qủa của hành động trong qúa khứ và vẫn còn liên quan đến hiện tại.
- Someone has broken the window.(the window is now broken )
+ Some adverds are often used in this tense : Một số trạng từ thường dùng trong thì này :Just ( vừa mới ), Already (rồi, xong ), Since ( từ
 






Các ý kiến mới nhất